Hỏi và đáp

Thuật ngữ chung bảo hiểm nhân thọ (+)

Các bên tham gia hợp đồng

  • Bên mua bảo hiểm: "Bên mua bảo hiểm" (“Người tham gia bảo hiểm”) là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên vào thời điểm Hợp đồng phát sinh hiệu lực và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm cho Hợp đồng Thông tin cần thiết về Bên mua bảo hiểm được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng.
  • Người được bảo hiểm: Người được bảo hiểm là người được Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ và phù hợp với các quy định của pháp luật. Thông tin cần thiết về Người được bảo hiểm được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng.
    Người được bảo hiểm có thể là công dân Việt Nam, công dân nước ngoài sinh sống tại Việt Nam. Trường hợp Người được bảo hiểm là người nước ngoài, thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng phải nhỏ hơn thời hạn Người được bảo hiểm cư trú tại Việt Nam
  • Người thụ hưởng: là cá nhân hoặc tổ chức do Bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp Người được bảo hiểm tử vong. Thông tin cần thiết về Người thụ hưởng được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng.
  • Bảo Việt Nhân thọ: là thành viên của Tập đoàn Bảo Việt, bao gồm Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và các Công ty thành viên trực thuộc, hiện có Trụ sở chính tại số 01 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Tư vấn viên: là tổ chức, cá nhân được Bảo Việt Nhân thọ ủy quyền trên cơ sở "Hợp đồng đại lý bảo hiểm" để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Việt Nhân thọ trong đó ghi nhận quyền và nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng (hoặc Người đại diện theo pháp luật của Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng), Người yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm và Bảo Việt Nhân thọ. 
Hợp đồng bao gồm Giấy yêu cầu bảo hiểm, Thông báo chấp nhận bảo hiểm, Điều khoản bảo hiểm của Hợp đồng chính và của các Sản phẩm bổ trợ (nếu có), Phụ lục Hợp đồng.

Giấy yêu cầu bảo hiểm

Giấy yêu cầu bảo hiểm là văn bản yêu cầu bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm, được thực hiện theo mẫu của Bảo Việt Nhân thọ. Giấy yêu cầu bảo hiểm là một bộ phận của Hợp đồng bảo hiểm nếu Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm.

Sản phẩm bổ trợ

Sản phẩm bổ trợ là sản phẩm bảo hiểm bổ sung kèm theo Hợp đồng chính mà Bảo Việt Nhân thọ cung cấp cho Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm và/hoặc người khác theo yêu cầu của Bên mua bảo hiểm, phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ và pháp luật. Quyền lợi bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ liên quan được nêu tại Điều khoản bảo hiểm của Sản phẩm bổ trợ.

Phụ lục Hợp đồng

Phụ lục Hợp đồng là một bộ phận của Hợp đồng, bao gồm: Trang Thông tin cơ bản của Hợp đồng và các giấy tờ hợp lệ phát sinh từ Hợp đồng được xác nhận hoặc chấp thuận bởi Bảo Việt Nhân thọ.

Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm

Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là tuổi tính theo ngày sinh nhật gần nhất với Ngày phát sinh hiệu lực của Hợp đồng hoặc với các Ngày kỷ niệm hợp đồng. Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là cơ sở để xác định phí bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm và áp dụng các quy định khác có liên quan trong Hợp đồng. 
Điều kiện về tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm tại thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn bảo hiểm được áp dụng theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ tại thời điểm yêu cầu bảo hiểm và được thông báo cho Bên mua bảo hiểm.

Thời gian cân nhắc

Trong thời gian 14 - 21 ngày kể từ ngày hợp đồng phát sinh hiệu lực hoặc kể từ ngày phát hành hợp đồng (tùy quy định tương ứng tại từng sản phẩm), BMBH có thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã nộp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan.

Thương tật bộ phận vĩnh viễn

Thương tật bộ phận vĩnh viễn là tình trạng Người được bảo hiểm mất hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của  một bộ phận trên cơ thể.

Thương tật toàn bộ vĩnh viễn

Thương tật toàn bộ vĩnh viễn là tình trạng Người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của:
-  Hai tay; hoặc
-  Hai chân; hoặc
-  Hai mắt; hoặc
-  Một tay và một chân; hoặc
-  Một tay và một mắt; hoặc
-  Một chân và một mắt.
Trong đó:
- Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của mắt được hiểu là lấy bỏ nhãn cầu hoặc mù hoàn toàn (thị lực dưới 1/20). 
- Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của tay được hiểu là:
+ Bị cắt cụt từ khớp cổ tay trở lên; hoặc
+ Mất khả năng vận động (liệt) vĩnh viễn từ toàn bộ bàn tay trở lên.
- Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của chân được hiểu là:
+ Bị cắt cụt từ khớp cổ chân (bao gồm cả xương sên và xương gót) trở lên; hoặc
+ Mất khả năng vận động (liệt) vĩnh viễn từ toàn bộ bàn chân trở lên.
Tình trạng thương tật toàn bộ vĩnh viễn nêu trên phải:
- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tình trạng thương tật (trừ trường hợp mất hoặc đứt rời bộ phận cơ thể); 
- Kéo dài ít nhất 180 ngày liên tục tính từ ngày được xác nhận bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn (trừ trường hợp mất hoặc đứt rời bộ phận cơ thể);
- Là hậu quả trực tiếp của một tai nạn xảy ra trong thời gian Hợp đồng có hiệu lực và phát sinh trong vòng 180 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn. Quy định này chỉ áp dụng với thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn.

Giá trị giải ước

Giá trị giải ước (Giá trị hoàn lại) là số tiền Bên mua bảo hiểm được nhận khi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn hoặc khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực theo các quy định trong Điều khoản bảo hiểm.
Giá trị giải ước ứng với mỗi năm hợp đồng vào Ngày kỷ niệm hợp đồng được xác định tại Phụ lục của Hợp đồng.
Tùy thuộc từng loại sản phẩm mà hợp đồng có hoặc không có giá trị giải ước.

Niên kim (Đối với các Hợp đồng niên kim nhân thọ)

Niên kim là số tiền thanh toán định kỳ hàng năm cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm sống đến một độ tuổi nhất định. Niên kim do bên mua bảo hiểm lựa chọn và được ghi trong Phụ lục của hợp đồng.

Lãi chia

Lãi chia là khoản lãi được xác định hàng năm căn cứ trên lợi nhuận thực tế của quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của Hợp đồng vào quỹ đó. Việc xác định lợi nhuận thực tế của quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của Hợp đồng vào quỹ cũng như phương thức phân bổ lãi chia cho hợp đồng được Bảo Việt Nhân thọ xác định theo phương pháp đã được Bộ Tài chính phê duyệt.
- BMBH được lựa chọn một trong ba phương thức sử dụng lãi chia:
 + Tích luỹ lãi chia: Lãi chia được giữ lại tại Bảo Việt Nhân thọ, được luỹ tích theo phương pháp tính lãi kép và được thanh toán khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực, hoặc bị hủy hoặc khi BMBH yêu cầu nhận lãi chia theo qui định trong điều khoản sản phẩm.
 + Nộp phí bảo hiểm: Lãi chia hàng năm được đối trừ vào phí bảo hiểm của kỳ phí bảo hiểm tiếp theo.
 + Nhận lãi chia: Lãi chia được luỹ tích hàng năm và được thanh toán cho BMBH theo qui định dưới đây:
- Trường hợp Bên mua bảo hiểm không lựa chọn phương thức sử dụng Lãi chia, Bảo Việt Nhân thọ sẽ tự động áp dụng phương thức tích luỹ Lãi chia.

Số tiền bảo hiểm

* Số tiền bảo hiểm là số tiền được dùng làm cơ sở để xác định quyền lợi bảo hiểm theo quy định tại điều khoản sản phẩm. Số tiền bảo hiểm do Bên mua bảo hiểm lựa chọn phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ và được ghi tại Giấy yêu cầu bảo hiểm và/hoặc Phụ lục Hợp đồng.
* Số tiền bảo hiểm gốc là Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng tại thời điểm phát sinh hiệu lực. Số tiền bảo hiểm gốc do Bên mua bảo hiểm lựa chọn phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ.   
* Số tiền bảo hiểm gia tăng là số tiền được xác định bằng cách điều chỉnh tăng Số tiền bảo hiểm gốc vào mỗi Ngày kỷ niệm hợp đồng kể từ Năm hợp đồng thứ hai trở đi theo Tỷ lệ gia tăng Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng. Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn Tỷ lệ gia tăng Số tiền bảo hiểm phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ (sau khi được Bộ Tài chính phê chuẩn).
* Số tiền bảo hiểm giảm là STBH được xác định lại trong trường hợp BMBH yêu cầu dừng đóng phí bảo hiểm và tiếp tục duy trì Hợp đồng. Số tiền bảo hiểm giảm ứng với mỗi năm hợp đồng tại Ngày kỷ niệm hợp đồng được ghi tại Phụ lục Hợp đồng.

Ngày kỷ niệm Hợp đồng

Ngày kỷ niệm hợp đồng là ngày tương ứng hàng năm của ngày Hợp đồng phát sinh hiệu lực hoặc ngày cuối cùng của tháng tương ứng nếu năm đó không có ngày tương ứng.

Năm hợp đồng

Năm Hợp đồng là khoảng thời gian một năm kể từ Ngày Hợp đồng có hiệu lực hay bất kỳ năm liên tục tiếp theo nào tính từ Ngày kỷ niệm hợp đồng.

Thời điểm phát sinh hiệu lực của Hợp đồng

- Trường hợp Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm, Hợp đồng phát sinh hiệu lực kể từ ngày Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm ước tính theo quy định tại điều khoản. 
 - Thời điểm hiệu lực bảo hiểm tạm thời:  Bắt đầu từ khi BMBH nộp phí bảo hiểm ước tính và nhận "Giấy nộp phí bảo hiểm ước tính", hiệu lực bảo hiểm tạm thời đã phát sinh.
 - Những rủi ro xảy ra trước ngày Bảo Việt Nhân thọ ra quyết định chấp nhận bảo hiểm và phát hành hoá đơn thu phí bảo hiểm đầu tiên được giải quyết theo quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm tạm thời.

Thuật ngữ dành riêng cho sản phẩm Liên kết đầu tư (+)

Lãi suất

Lãi suất công bố là lãi suất được Bảo Việt Nhân thọ công bố hàng năm và được dùng để xác định số lãi đầu tư chính thức phân bổ vào Giá trị Tài khoản Hợp đồng khi kết thúc năm tài chính. Lãi suất này được xác định từ kết quả đầu tư của Quỹ liên kết chung sau khi trừ đi các chi phí hoạt động đầu tư bao gồm chi phí liên quan đến việc giao dịch tài sản của quỹ (như phí ngân hàng, phí môi giới và các loại phí tương tự trả cho bên thứ ba), Phí quản lý Quỹ liên kết chung và Phí khuyến khích duy trì Hợp đồng.
Lãi suất dự kiến là lãi suất được sử dụng để tính Giá trị Tài khoản Hợp đồng tại các thời điểm trong năm tài chính khi chưa có Lãi suất công bố. Với mọi trường hợp chấm dứt Hợp đồng trong năm tài chính khi chưa có Lãi suất công bố, Lãi suất dự kiến được sử dụng để xác định số lãi đầu tư phân bổ vào Giá trị Tài khoản Hợp đồng tại thời điểm Hợp đồng chấm dứt.

Khoản nợ

Khoản nợ là tổng các khoản tạm ứng từ Giá trị giải ước và lãi phát sinh, các khoản khác mà Bên mua bảo hiểm còn nợ Bảo Việt Nhân thọ.

Khoản khấu trừ hàng tháng

Khoản khấu trừ hàng tháng là khoản tiền được khấu trừ từ Giá trị Tài khoản Hợp đồng vào ngày phát hành Hợp đồng và Ngày Hợp đồng hàng tháng, bao gồm Phí bảo hiểm rủi ro, Phí quản lý Hợp đồng và phí bảo hiểm của các Sản phẩm bổ trợ (nếu có).

Giá trị Tài khoản Hợp đồng

Giá trị tài khoản hợp đồng là giá trị được hình thành dựa trên các khoản phí bảo hiểm do Khách hàng đóng và/hoặc BVNT thay khách hàng đóng (trong trường hợp HĐ được miễn phí) sau khi khấu trừ các loại phí và chi phí có liên quan cộng với lãi đầu tư từ Quỹ liên kết chung mà Hợp đồng của khách hàng được hưởng.

Phí bảo hiểm

  • Phí bảo hiểm theo hóa đơn của HĐ chính và sản phẩm bổ trợ: Là  khoản phí bảo hiểm sử dụng để đóng Phí bảo hiểm định kỳ và phí bảo hiểm của sản phẩm bổ trợ (nếu có).
  • Phí bảo hiểm đóng thêm: là khoản phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm đóng thêm ngoài phí bảo hiểm định kỳ và phí bảo hiểm của Sản phẩm bổ trợ (nếu có), dùng để đầu tư vào Quỹ liên kết chung.
  • Phí ban đầu: là khoản phí được khấu trừ trước khi phân bổ Phí bảo hiểm định kỳ, Phí bảo hiểm đóng thêm hay bất kỳ khoản phí bổ sung nào (nếu có) vào Quỹ liên kết chung. Phí bảo hiểm của các Sản phẩm bổ trợ (nếu có) được phân bổ toàn bộ vào Giá trị tài khoản Hợp đồng, trừ trường hợp có quy định khác trong Điều khoản của các Sản phẩm bổ trợ.
  • Phí bảo hiểm phân bổ: là phần còn lại của Phí bảo hiểm định kỳ, Phí bảo hiểm đóng thêm hay bất kỳ khoản phí bảo hiểm nào được đóng bổ sung và Phí bảo hiểm của Sản phẩm bổ trợ (nếu có) sau khi trừ đi Phí ban đầu và được đầu tư vào Quỹ liên kết chung.
  • Phí bảo hiểm rủi ro: là khoản phí để bảo đảm chi trả cho các quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo Hợp đồng chính (không bao gồm qcác Sản phẩm bổ trợ (nếu có)) và được khấu trừ từ Giá trị Tài khoản Hợp đồng vào ngày phát hành Hợp đồng và Ngày kỷ niệm Hợp đồng hàng tháng. 

Phí bảo hiểm rủi ro được tính trên cơ sở Tỷ lệ phí bảo hiểm rủi ro, Số tiền bảo hiểm rủi ro, giới tính và tuổi của Người được bảo hiểm tại ngày khấu trừ, nghề nghiệp, tình trạng sức khoẻ của Người được bảo hiểm và các quy định về đánh giá rủi ro của Bảo Việt Nhân thọ. Tỷ lệ phí bảo hiểm rủi ro chuẩn theo năm được nêu tại Điều khoản Hợp đồng.

  • Phí quản lý Hợp đồng: được khấu trừ từ Giá trị Tài khoản Hợp đồng vào ngày phát hành Hợp đồng và Ngày kỷ niệm Hợp đồng hàng tháng. Mức Phí quản lý Hợp đồng được nêu tại Điều khoản Hợp đồng.
  • Phí bảo hiểm của Sản phẩm bổ trợ: Nếu Bên mua bảo hiểm của HĐ bảo hiểm liên kết chung có tham gia các Sản phẩm bổ trợ thì phí bảo hiểm của Sản phẩm bổ trợ sẽ được khấu trừ từ Giá trị Tài khoản Hợp đồng tại ngày đến hạn đóng phí của Hợp đồng

Quỹ liên kết chung

Quỹ liên kết chung là quỹ do Bảo Việt Nhân thọ thành lập và được hình thành từ nguồn phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung.

Giá trị Tài khoản Hợp đồng

Giá trị tài khoản hợp đồng là giá trị được hình thành dựa trên các khoản phí bảo hiểm do Khách hàng đóng và/hoặc BVNT thay khách hàng đóng (trong trường hợp HĐ được miễn phí) sau khi khấu trừ các loại phí và chi phí có liên quan cộng với lãi đầu tư từ Quỹ liên kết chung mà Hợp đồng của khách hàng được hưởng.

Những câu hỏi thường gặp (+)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ để làm gì?

Thưa anh/chị, việc tham gia bảo hiểm nhân thọ rất có ích cho bản thân, gia đình và xã hội. Các khách hàng tham gia bảo hiểm với Bảo Việt Nhân thọ là để:

- Mua sự an tâm khi có được nguồn tài chính đảm bảo trong trường hợp không may bị tử vong, bị thương tật dẫn đến mất nguồn thu nhập.

- Đáp ứng được nhu cầu tiền bạc cho việc hậu sự khi Người được bảo hiểm không may qua đời.

- Bảo hiểm nhân thọ có thể giúp cho một người, một gia đình vượt qua được giai đoạn khó khăn khi người có thu nhập chính trong gia đình không may qua đời. Số tiền mà công ty bảo hiểm nhân thọ chi trả có thể giúp con cái, người thân của họ học được một nghề, hoặc có vốn để tạo một công ăn việc làm mới. Bằng cách đó, bảo hiểm nhân thọ góp phần làm ổn định cuộc sống gia đình. Chính những yếu tố này làm cho người có bảo hiểm thấy thật sự yên tâm trong cuộc sống.

- Tích lũy cho những kế hoạch tương lai.

Các khách hàng cũng có thể mua bảo hiểm nhân thọ để dành dụm tiền hoặc đầu tư:

- Cho con theo học tại một trường đại học tốt ở trong hoặc ngoài nước;

- Cho con một số vốn để vào đời;

- Mua xe, mua nhà;

- Vui hưởng cuộc đời sau khi về hưu.

Ngoài những lợi ích mà bảo hiểm nhân thọ đem lại cho từng cá nhân, từng gia đình của người tham gia bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ còn mang lại lợi ích xã hội to lớn, bảo hiểm nhân thọ góp phần:

- Tạo sự ổn định xã hội thông qua việc giảm thiểu tối đa sự lo lắng cho người mua bảo hiểm;

- Giảm gánh nặng ngân sách quốc gia trong việc chăm lo người già và những người phụ thuộc khi người trụ cột qua đời;

- Tạo công ăn việc làm cho nhiều người;

- Huy động vốn để đầu tư cho những dự án trung và dài hạn nhằm góp phần phát triển đất nước.

Tôi nghe tư vấn về quyền lợi thấy rất hay nhưng cũng lo lắng không biết số tiền của mình có được bảo đảm không?

Thưa anh/chị, anh/chị có thể hoàn toàn yên tâm khi tham gia bảo hiểm với Bảo Việt Nhân thọ. Là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đầu tiên và có uy tín trên thị trường, đến nay, sau 17 năm hoạt động, Bảo Việt Nhân thọ đã và đang phục vụ hơn 5 triệu lượt khách hàng trên toàn quốc. Bảo Việt Nhân thọ cũng đã giải quyết đền bù bảo hiểm cho hàng chục ngàn trường hợp yêu cầu thanh toán quyền lợi bảo hiểm, với tổng số tiền đền bù hàng trăm tỷ đồng; trong đó có trường hợp có số tiền đền bù rất lớn (10 tỷ đồng).

Ngoài uy tín và thương hiệu của Bảo Việt, Hợp đồng bảo hiểm còn chính là cam kết có giá trị pháp lý trên cơ sở đã được Bộ Tài Chính phê duyệt. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó, nếu Bên mua bảo hiểm đóng đầy đủ phí bảo hiểm, thì Doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện việc chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng theo đúng Điều khoản Hợp đồng.

Vậy, Anh/Chị hãy sớm tham gia bảo hiểm với Bảo Việt Nhân thọ để được bảo vệ về tài chính cho bản thân và gia đình và có đựơc sự an tâm trong cuộc sống.

Tôi tham gia bảo hiểm nhân thọ tại Bảo Việt Nhân thọ, nhưng chỉ sợ thời gian bảo hiểm dài cả chục năm, lỡ mai mốt mình làm ăn thất bại không có tiền đóng tiếp, có bị mất số tiền đã đóng không?

Thưa anh/chị, trong thời gian tham gia bảo hiểm, nếu lúc nào đó không may thu nhập của anh/chị giảm sút, không còn khả năng nộp phí, điều này không có nghĩa là anh/chị sẽ mất hoàn toàn những quyền lợi bảo hiểm.

Thông thường, sau 2 năm hiệu lực (tùy từng sản phẩm), Hợp đồng của anh/chị sẽ bắt đầu có Giá trị giải ước (còn gọi là Giá trị còn lại) và Giá trị giải ước này sẽ tăng dần lên theo thời gian duy trì hợp đồng. Đây là một khoản tiền mà anh/chị sẽ nhận được nếu buộc lòng phải chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. 

Tuy nhiên, việc chấm dứt Hợp đồng chỉ là giải pháp cuối cùng. Để tạo điều kiện tối đa cho khách hàng duy trì hợp đồng trong điều kiện tài chính khó khăn, Bảo Việt Nhân thọ cũng thiết kế nhiều giải pháp tích cực để khách hàng tiếp tục đựơc bảo hiểm mà không ảnh hưởng nhiều đến tình hình tài chính của gia đình.

Giải pháp duy trì Hợp đồng sẽ tùy thuộc vào giá trị Hợp đồng tại thời điểm có nhu cầu phát sinh. Vì vậy, khi tài chính không được thuận lợi, anh/chị nên liên lạc trực tiếp với bộ phận Dịch vụ khách hàng hoặc Tư vấn viên của Bảo Việt Nhân thọ để được tư vấn giải pháp phù hợp nhất. 

Khi tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm giữa chừng không?

Thưa anh/chị, Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ do hai bên cùng tham gia ký kết và cùng ràng buộc về quyền lợi và trách nhiệm. Do đó, khi Bên mua bảo hiểm thực hiện đóng phí bảo hiểm đầy đủ thì Công ty bảo hiểm bị ràng buộc về mặt pháp lý của cam kết của mình, do đó không thể tùy tiện chấm dứt Hợp đồng.

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm, trong một số trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng bảo hiểm nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng, hoặc khi Giải quyết quyền lợi bảo hiểm, Doanh nghiệp bảo hiểm phát hiện Bên mua bảo hiểm hoặc Người được bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được trả tiền bảo hiểm hoặc được bồi thường.

Tôi đang đóng phí năm nhưng một thời gian tình hình tài chính khó khăn tôi chuyển sang đóng phí kỳ hạn ngắn hơn có được không?

Thưa anh/chị, anh/chị hoàn toàn có thể thay đổi định kỳ đóng phí cho phù hợp với điều kiện và khả năng của anh/chị. Theo quy định của Hợp đồng bảo hiểm, yêu cầu thay đổi định kỳ đóng phí cần được gửi tới Bảo Việt Nhân thọ bằng văn bản chậm nhất 15 ngày trước ngày đến hạn đóng phí.

Nếu Anh/Chị có nhu cầu thay đổi định kỳ đóng phí, Anh/Chị nên sớm liên lạc với với Tư vấn viên phục vụ hoặc phòng Dịch vụ khách hàng theo số điện thoại in trên hợp đồng để được hỗ trợ làm thủ tục thay đổi định kỳ đóng phí.

Tôi tham gia bảo hiểm y tế rồi thì có nhận được quyền lợi bảo hiểm trợ cấp phẫu thuật và điều trị ngoại khoa không?

Thưa anh/chị, việc anh/chị tham gia bảo hiểm y tế (của cơ quan Bảo hiểm y tế) và tham gia sản phẩm bổ trợ trợ cấp phẫu thuật và điều trị ngoại khoa (của Bảo Việt Nhân thọ) hoàn toàn không liên quan đến nhau. Do vậy, anh/chị vẫn có thể nhận được đầy đủ quyền lợi của 02 sản phẩm này.

Tuy nhiên, anh/chị vui lòng lưu ý: Khi yêu cầu thanh toán quyền lợi bảo hiểm, có thể cả 2 bên (Bảo Việt Nhân thọ và cơ quan bảo hiểm y tế) sẽ cùng yêu cầu anh/chị cung cấp các chứng từ chứng minh quá trình điều trị và phẫu thuật. Do vậy, khi làm thủ tục thanh toán, anh/chị nên liên hệ trước với Bảo Việt Nhân thọ và cơ quan bảo hiểm y tế để đề nghị hướng dẫn. Thông thường, Bảo Việt Nhân thọ yêu cầu Khách hàng cung cấp chứng từ gốc để làm thủ tục Giải quyết quyền lợi bảo hiểm, tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, Bảo Việt Nhân thọ có thể yêu cầu Khách hàng nộp bản sao và cung cấp bản gốc để đối chiếu.

Tôi có thể mua bảo hiểm cho những ai trong gia đình?

Thưa anh/chị,

Đối với Bên mua bảo hiểm là cá nhân, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, có thể mua bảo hiểm cho:

- Bản thân Bên mua bảo hiểm;

- Vợ, chồng; con ruột hoặc con nuôi hợp pháp; cha ruột, mẹ ruột, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của Bên mua bảo hiểm;

- Anh chị em ruột (kể cả anh chị em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với Bên mua bảo hiểm);

- Bất kỳ người nào mà Bên mua bảo hiểm là người nuôi dưỡng, cấp dưỡng, giám hộ hợp pháp của người đó (có giấy tờ chứng minh được mối quan hệ)

Giải thích cho tôi về lãi chia?

Thưa anh/chị, Lãi chia luỹ tích là khoản lãi chia hàng năm cho những Hợp đồng có tham gia chia lãi, còn gọi là bảo tức. Bảo tức được công bố hàng năm đối với những Hợp đồng đã có hiệu lực từ 24 tháng trở lên. Giá trị lãi chia đã công bố sẽ được đảm bảo, tích luỹ theo phương pháp tính lãi kép và được thanh toán mỗi 5 năm hoặc khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực.

Lãi chia được xác định căn cứ trên lợi nhuận thực tế của quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của Hợp đồng vào quỹ đó. Việc xác nhận lợi nhuận thực tế của qũy chủ Hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của Hợp đồng vào qũy, cũng như phương thức phân bố lãi chia cho Hợp đồng được BVNT thực hiện theo phương pháp đã được Bộ Tài chính phê duyệt. 

Lãi chia của một Hợp đồng thường xuất phát từ 3 nguồn chính:
1 - Tỷ lệ tử vong/tàn tật (do tỷ lệ tử vong thực tế thấp hơp dự tính)
2 - Lãi suất (do lợi nhuận đầu tư thực tế cao hơn dự tính. Lãi suất phụ thuộc vào kết quả đầu tư thực tế của BVNT, do đó, có thể tăng, giảm hay giữ nguyên sau mỗi năm)
3 - Chi phí (do chi phí thực tế thấp hơn chi phí dự tính)

Khách hàng có thể sử dụng lãi chia để nộp phí bảo hiểm hoặc nhận lãi chia được luỹ kế sau mỗi 5 năm.

Bảo Việt Nhân thọ đầu tư tiền của khách hàng như thế nào?

Thưa anh/chị, trình tự họat động thông thường của các Công ty bảo hiểm là sau khi thu hút đựơc các khoản tiền nhàn rỗi của khách hàng thông qua phí bảo hiểm, tạo thành một số vốn lớn dài hạn, thì Công ty sẽ tiến hành đầu tư vào thị trường kinh tế, nhằm tạo nguồn thu nhập lợi nhuận. Các hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm nói chung một mặt tập trung và các lĩnh vực, phạm vi, dự án có độ an toàn cao, mặt khác có tính dàn trải để các rủi ro nếu có xảy ra cũng chỉ mang tính cục bộ. Đồng thời, các hạng mục đầu tư cũng mang tính trung và dài hạn. Do đó, các công ty bảo hiểm thường đầu tư vào các dự án phát triển hạ tầng cơ sở và mua trái phiếu chính phủ, tức là những dự án có lợi nhuận và độ an toàn vốn cao.

Mọi hoạt động đầu tư của công ty bảo hiểm đều được Nhà nước Việt Nam giới hạn và kiểm soát rất chặt chẽ. Về phía các công ty bảo hiểm nói chung, và Bảo Việt Nhân thọ nói riêng, đều có một bộ phận chuyên trách về lĩnh vực đầu tư, bao gồm những chuyên gia, chuyên viên kinh tế có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm.

 

Có bằng chứng gì đảm bảo công ty bảo hiểm cam kết chi trả tiền khi tham gia bảo hiểm?

Thưa anh/chị, bằng chứng có giá trị pháp lý đảm bảo công ty bảo hiểm thực hiện đúng cam kết chi trả chính là Hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó Bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho Người thụ hưởng hoặc bồi thường cho Người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Chủ doanh nghiệp có thể tham gia bảo hiểm nhân thọ cho người lao động của doanh nghiệp được không?

Thưa anh/chị, sản phẩm của Bảo Việt Nhân thọ rất phong phú và đa dạng, không những đáp ứng nhu cầu bảo hiểm ngày càng cao của người dân mà còn giúp các doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm đối với người lao động.

Hiện nay, Bảo Việt Nhân thọ đang cung cấp sản phẩm An Nghiệp Thành Công, là sản phẩm bảo hiểm ưu việt chỉ dành cho các doanh nghiệp, tổ chức. Bên cạnh đó, tùy  theo nhu cầu, các doanh nghiệp cũng có thể chọn mua các sản phẩm bảo hiểm cá nhân cho cán bộ, nhân viên của mình dưới hình thức Doanh nghiệp là Bên mua bảo hiểm và cán bộ, nhân viên là Người được bảo hiểm. Các sản phẩm bảo hiểm cá nhân hiện được chia thành các nhóm sản phẩm với những đặc trưng và lợi ích khác nhau nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng, đó là:
- Nhóm sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm thuần túy.
- Nhóm các sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm kết hợp tích lũy tài chính có thời hạn.
- Nhóm sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm kết hợp tích lũy chuẩn bị cho cuộc sống khi nghỉ hưu.
- Nhóm sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm kết hợp đầu tư với lãi suất cam kết tối thiểu trong thời hạn trung và dài hạn.

Trong mỗi nhóm sản phẩm này còn bao gồm nhiều sản phẩm với thời hạn bảo hiểm và mức phí khác nhau mà Doanh nghiệp có thể lựa chọn cho phù hợp với mục đích và nhu cầu của Doanh nghiệp. 

Để giúp Doanh nghiệp hiểu rõ hơn về từng loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và lựa chọn sản phẩm theo đúng nhu cầu, BVNT có lực lượng Tư vấn viên luôn sẵn sàng đến tư vấn những giải pháp tài chính phù hợp nhất.

Nếu công ty bị phá sản thì tiền của tôi sẽ như thế nào?

Thưa anh/chị, hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Bảo Việt Nhân thọ được Nhà nước, thông qua Bộ Tài chính cấp giấy phép kinh doanh và quản lý rất chặt chẽ.

Để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, cơ quan quản lý Nhà nước về bảo hiểm luôn giám sát để đảm bảo khả năng thanh toán của Công ty bảo hiểm; yêu cầu Công ty bảo hiểm phải thi hành các biện pháp khắc phục khi khả năng thanh toán của công ty rơi vào vùng báo động; yêu cầu Công ty bảo hiểm phải chuyển giao toàn bộ Hợp đồng bảo hiểm, quỹ và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến Hợp đồng cho các Doanh nghiệp bảo hiểm khác trong trường hợp phá sản hoặc giải thể.

Như vậy, việc quản lý, giám sát của Nhà nước đối với các công ty bảo hiểm rất chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Điều này cũng có nghĩa là khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về các quyền lợi gắn liền với Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của mình.